I. Tổng quan về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
=> Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai quyết toán năm
1. Các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến quyết toán thuế TNDN
+ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
+ Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
+ Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế (ban hành ngày 19/10/2020, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020)
2. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN:
II. Trình tự làm tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK:
Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK
Bước 2: Chọn mẫu tờ khai:
=> Chọn tờ khai: “Tờ khai Quyết toán TNDN (03/TNDN) (TT80/2021)”
Bước 3: Chọn kỳ tính thuế
+ Trường hợp quyết toán: chọn trường hợp quyết toán (Quyết toán thuế TNDN hàng năm thì chọn “Quyết toán định kỳ“)
+ Năm: Chọn năm thực hiện quyết toán
Đến ngày: ghi ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Và 1 số các phụ lục khác theo tình hình thực tế của DN
Bước 4: Bấm “Đồng ý” để vào giao diện tờ khai QTT TNDN mẫu 03/TNDN theo TT 80/2021
Bước 5: Hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN trước
-> Để phần mềm tự động tổng hợp số liệu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN lên Chỉ tiêu [A1] trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN.
Chi tiết các bạn xem tại đây: Cách làm Phụ lục 03-1A/TNDN Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bước 6: Làm tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN:
– Thực hiện điều chỉnh ở các chỉ tiêu từ [B1] – [B12] (Nếu có).
– Quan tâm nhất đến Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Chỉ tiêu B14 = Chỉ tiêu B13 – Chỉ tiêu B15
+ Nếu DN không có thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (tức là B15 = 0) thì B14 = B13 (gõ số tiền từ chỉ tiêu B13 xuống chỉ tiêu B14)
=> Xác định nốt chỉ tiêu [G] – Số thuế đã tạm nộp là xong tờ khai quyết toán.
(Không thực hiện làm phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN)
(Lưu ý: Trường hợp [C1] = 0 thì cũng xác định nốt chỉ tiêu [G] là xong tờ khai quyết toán)* Trường hợp 2: Nếu Thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu [C1] có giá trị dương
=> Năm quyết toán DN hoạt động kinh doanh có lãi (DT > CP) => Thực hiện lần lượt các mục sau:
Nếu các năm trước (5 năm gần nhất) DN có số lỗ chưa chuyển hết (còn được chuyển theo quy định) thì thực hiện chuyển lỗ
-> Thực hiện chuyển lỗ tại Phụ lục 03-2/TNDN để phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ
-> Sau khi chuyển lỗ xong thì xác định kết quả tại [C4] – Thu nhập tính thuế:
+ Nếu [C4] > 0 => Thì thực hiện tính thuế như dưới đây
(Lưu ý: Khi [C1] < 0 sẽ làm cho [C4] < 0 => Trường hợp [C4] < 0 thì các bạn thực hiện theo trường hợp 1 [C1] < 0 tại Mục 3 nhỏ)
-> Đưa giá trị dương ở [C6] – Thu nhập tính thuế đó vào Chỉ tiêu [C7] hoặc [C8]/[C8a] theo mức thuế suất mà Doanh nghiệp áp dụng => Phần mềm sẽ tự động tính ra số thuế TNDN phải nộp ở chỉ tiêu [C9]
+ Chỉ tiêu [G1] – “Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này”
Bước 7: Xác định kết quả kê khai quyết toán TNDN trên tờ khai 03/TNDN:
Kết quả được thể hiện tại chỉ tiêu [I] – Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
+ Nếu chỉ tiêu [I] có kết quả ÂM => Trong năm DN đã nộp thừa tiền thuế (Theo dõi số tiền này để bù trừ vào kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế).
+ Nếu chỉ tiêu [I] có kết quả DƯƠNG => Đây là số tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm (hạn nộp tiền chính là thời hạn nộp tờ khai QTT TNDN)
Bước 8: Nộp tờ khai QTT TNDN qua mạng
Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2025: Chậm nhất là ngày 31/03/2026
Bước 9: Nộp tiền thuế TNDN sau quyết toán (nếu có số thuế còn phải nộp)